Thì quá khứ tiếp diễn

Demo
Google Home ‘nghe’ tốt hơn loa thông minh của Amazon

Ở bài trước, chúng ta đã học về thì hiện tại tiếp diễn. Kỳ này, gia sư tiếng Anh của Trung tâm Gia sư Thành Tài sẽ hướng dẫn các em học sinh cách làm bài tập đối với thì quá khứ tiếp diễn. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho việc học cũng như trong cuộc sống hàng ngày.

Thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn là một trong những thì quan trọng trong tiếng Anh. Tuy nhiên, làm sao để hiểu thật rõ ràng để áp dụng chính xác thì vẫn là câu hỏi gây khó khăn cho nhiều em học sinh.

Đầu tiên, chúng ta cần tìm hiểu thì quá khứ tiếp diễn là gì?

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense) được dùng khi muốn nhấn mạnh về thời gian, quá trình hoặc diễn biến của sự vật , sự việc diễn ra…Ở đây, chúng ta cần phân biệt rõ với thì quá khứ đơn để tránh xảy ra nhầm lẫn.

Khi nào sử dụng thì quá khứ tiếp diễn ?

  • Diễn đạt hành động đang xảy ra ở một thời điểm trong quá khứ.

Ex: when my brother got there, she was waiting for him.

  • Diễn đạt hai hành động cùng xảy ra đồng thời trong quá khứ.

Ex: while I was taking a bath, he was cooking.

  • Diễn đạt một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào.

Ex: I was walking in the street when I suddenly fell over.

  • Hành động có xu hướng lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền đến người khác.

Ex: He was always singing all day.

Công thức sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

  • Khẳng định:

S + was/were + V-ing (+O)

Ex: I was thinking about her last night.

  • Phủ định:

S + was/were + not + V-ing (+O)

Ex: They were not talking about it before you arrived.

  • Nghi vấn:

(Từ để hỏi) + was/were + S + V-ing (+ O)?

Ex:  Were you thinking about her last night?

       What were you just talking about before I arrived?

Những dấu hiệu thường gặp để nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

  • Khi câu chứa những trạng từ thời gian nhằm mô tả thời điểm xác định:
  • At + giờ + thời gian trong quá khứ (at 6 o’clock last night..)
  • At this time + thời gian trong quá khứ (at this time two months ago,..)
  • In + năm (in 2016)
  • In the past (trong quá khứ)
  • Khi câu có chứa các từ: when, while, at this time,….

Cuối cùng, bài tập rèn luyện thì quá khứ tiếp diễn 

Trên đây là những lý thuyết mà Trung tâm Gia sư Thành Tài đã tổng hợp lại. Tuy nhiên, nhằm chắc chắn rằng các em đã nắm rõ những kiến thức đấy. Sau đây là một bài tập nhỏ giúp các em củng cố thêm. Hãy chia dạng đúng của các từ trong ngoặc theo thì quá khứ tiếp diễn:

  1. I saw (see) Sue in town yesterday, but she … (not/see) me. She … (look) the other way.
  2. I … (meet) Tom and Jane at the airport a few weeks ago. They … (go) to Paris and I … (go) to Rome. We … (have) a chat while we … (wait) for our flights.
  3. I … (cycle) home yesterday when a man … (step) out into the road in front of me. I  … (go) quite fast, but luckily I … (manage) to stop in time and … (not/hit) him.

Đáp án:

  1.  didn’t see – was looking
  2.  Met –  were going –  was going – had – were waiting
  3.  was cycling – stepped – was going – managed – didn’t hit

Ngoài ra, các em có thể truy cập vào website: http://giasuthanhtai.com.vn/trung-tam-gia-su-day-kem-ho-chi-minh.html hoặc fanpage Gia sư Thành Tài để tham khảo thêm nhiều thông tin bổ ích khác nhé.

Kính chúc quý vị và các em sức khỏe và thành công!

Mọi chi tiết cần tìm gia sư xin liên hệ với chúng tôi để được tư vấn

TRUNG TÂM GIA SƯ THÀNH TÀI

                         Hotline: 0961 765 913 – 0938 447 914 (Thầy Phương)    

Chúng tôi luôn đồng hành và hỗ trợ trong suốt quá trình học tập của bạn

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *